Những quy định mới của chính sách thuế tháng 02/2021

09-03-2021
A. Về Thuế thu nhập doanh nghiệp:

1. Nội dung điểm mới của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Ngày 5/11/2020, Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (thay thế Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.

Ngày 27/01/2021, Tổng cục Thuế có công văn số 271/TCT-TTKT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc giới thiệu nội dung điểm mới của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Nội dung chi tiết công văn số 271/TCT-TTKT đã được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn.

2. Về việc kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Tổng cục Thuế có công văn số 353/TCT-KK ngày 04/02/2021 hướng dẫn Công ty TNHH Bất động sản Newvision về việc kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Theo đó, trường hợp năm 2020 Công ty có trụ sở tại TP Hà Nội thực hiện dự án Grand World tại huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang là dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoạc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Khi thu tiền khách hàng theo tiến độ, Công ty thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Kiên Giang theo doanh thu trừ chi phí nếu xác định được chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận; hoặc tạm nộp thuế 1% theo doanh thu thu được tiền nếu chưa xác định được chi phí tương ứng với doanh thu;

- Kết thúc năm tính thuế, Công ty làm thủ tục quyết toán chính thức số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã bàn giao. Trường hợp số thuế đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì Công ty phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước tại trụ sở chính.

Từ năm 2021, Công ty thực hiện khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

B/ Về Thuế thu nhập cá nhân:

1. Xác định nghĩa vụ tài chính đối với tài sản là nhà ở xã hội khi vợ chồng ly hôn:

Tổng cục Thuế có công văn số 382/TCT-DNNCN ngày 08/02/2021 hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc xác định nghĩa vụ tài chính đối với tài sản là nhà ở xã hội khi vợ chồng ly hôn.

Theo đó, trường hợp vợ chồng ông Hoàng Minh Phương và bà Đào Thị Phượng đã hoàn thành thủ tục ly hôn (theo quyết định của Tòa án); tự thỏa thuận phân chia tài sản chung là nhà ở xã hội (căn hộ) được ông Phương tặng 50% quyền sở hữu căn hộ của ông cho bà Phượng. Do đó, khi bà Phượng thực hiện thủ tục đăng ký lại tài sản này thì thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập nhận tặng cho tài sản và không phải nộp tiền sử dụng đất. Khi bà Phượng được phép bán căn hộ chung cư là nhà ở xã hội co các đối tượng khác thì ngoài các khoản phải nộp khi thực hiện bán nhà theo quy định của pháp luật, bà Đào Thị Phượng phải nộp cho Nhà nước 50% giá trị tiền sử dụng đất được phân bổ cho căn hộ đó.

2. Về việc quyết toán thuế TNCN:

Tổng cục Thuế có công văn số 388/TCT-DNNCN ngày 08/02/2021 hướng dẫn Cục Thuế Hải Phòng về việc quyết toán thuế TNCN.

Theo đó, trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm thì ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay. Trường hợp năm 2019, cá nhân Trần Đức Trường và Nguyễn Trung Hiếu là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập; tại thời điểm quyết toán thuế thực tế đang làm việc tại đó và có duy nhất một nguồn thu nhập nhưng không ủy quyền cho tổ chức cá nhân trả thu nhập quyết toán thay thuế thu nhập cá nhân thì người nộp thuế trực tiếp khai quyết toán thuế với cơ quan thuế nơi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập mà cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh.

C/. Về Hóa đơn

1. Về sử dụng hóa đơn khi đang bị cưỡng chế hóa đơn:

Ngày 19/02/2021, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 412/TCT-QLN hướng dẫn Cục Thuế TP Hà Nội về việc sử dụng hóa đơn khi đang bị cưỡng chế hóa đơn.

Tại điểm d khoản 4 Điều 34 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định: Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước.

Như vậy trường hợp người nộp thuế đang bị cưỡng chế hóa đơn nếu có nhu cầu sử dụng hóa đơn thì phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước.

D/ Về Quản lý thuế:

1. Triển khai cấp tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân.

Ngày 05/02/2021, Tổng cục Thuế có ban hành công văn số 377/TCT-DNNCN về việc đẩy mạnh tổ chức triển khai cấp tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với cá nhân.

Theo đó việc tổ chức cấp tài khoản giao dịch điện tử cho cá nhân theo quy định tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 của Bộ Tài chính. Trường hợp cá nhân đã được cấp tài khoản giao dịch điện tử thì người nộp thuế sử dụng tài khoản đã được cấp để thực hiện các dịch vụ thuế điện tử đã được cung cấp trên hệ thống ETAX; Trường hợp cá nhân chưa được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử có thể đến bất kỳ cơ quan thuế để được cấp tài khoản theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 được sửa đổi bổ sung theo khoản 6 Điều 1 Thông tư số 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 của Bộ Tài chính.

Trường hợp cá nhân đã có tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì được phép đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia mà không cần phải đến cơ quan thuế (dự kiến triển khai trong tháng 2/2021).

Các bước thực hiện đăng ký tài khoản giao dịch điện tử được hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Công văn.
Nội dung chi tiết công văn số 377/TCT-DNNCN ngày 06/02/2021 đã được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn.

2. Thông tư hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ về thuế

- Ngày 26/01/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 10/2021/TT-BTC hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Thông tư quy định về việc tổ chức thi, điều kiện miễn môn thi; thủ tục cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; việc cập nhật kiến thức của nhân viên đại lý thuế; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Điều 104, Điều 105 và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại Điều 150 Luật Quản lý thuế.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 3 năm 2021.

Thông tư này thay thế Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính và Thông tư số 51/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ Tài chính.

- Ngày 22/02/2021, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 427/TCT-TTHT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc giới thiệu điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ về thuế.

Nội dung chi tiết công văn số 427/TCT-TTHT ngày 22/02/2021 đã được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn.

E/ Vấn đề khác có liên quan:

1.Về việc kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.

Ngày 25/01/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 09/2021/TT-BTC hướng dẫn kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.

Thông tư này quy định việc tổ chức và thực hiện kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 71 Luật kế toán năm 2015 đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán, kế toán viên hành nghề tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021.

Quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC ngày 15/5/2007 của Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Thông báo đính chính Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.

Ngày 19/10/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Ngày 21/01/2021, Chính phủ ban hành Công văn số 29/CP-KTTH đính chính Nghị định số 125/2020/NĐ-CP nêu trên.

Theo đó, đính chính sai sót tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

(1.) Tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP viết là: "… Mức phạt tiền đối với cá nhân áp dụng theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này”. Nay xin sửa lại là: "... Mức phạt tiền đối với cá nhân áp dụng theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này”.

(2.) Tại tên Điều 29 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP viết là: “Điều 29 Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo. báo cáo về hóa đơn". Nay xin sửa lại là: “Điều 29 Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập, gửi thông báo, báo cáo về hóa đơn".

(3.) Tại phần ghi chú số [18] Mẫu số 01/QĐ; số [9] Mẫu số 02/QĐ; số [18] Mẫu số 03/QĐ; số [11] Mẫu số 04/QĐ; số [17] Mẫu số 06/QĐ; số [10] Mẫu số 07/QĐ; số [11] Mẫu số 08/QĐ; số [13] Mẫu số 09/QĐ; số [14] Mẫu số 10/QĐ; số [14] Mẫu số 11/QĐ Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP viết là: ghi chữ viết tắt “Q.” trước chức danh của cấp trưởng …". Nay xin sửa lại là: ghi chữ viết tắt "KT." trước chức danh của cấp trưởng …"./.

3. Về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Ngày 22/01/2021, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 06/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019 về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 03 năm 2021.

- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các quy định dưới đây hết hiệu lực thi hành:
+ Khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 9 Điều 129 được quy định tại khoản 63 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;

+ Khoản 1 Điều 131 được quy định tại khoản 64 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;

+ Điều 133 được quy định tại khoản 66 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;

+ Khoản 2 Điều 135 được quy định tại khoản 68 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;

+ Khoản 3 Điều 136 được quy định tại khoản 69 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC;

+ Các mẫu số 05/CVĐNKTT/TXNK, mẫu số 10/QĐKTT/TXNK, mẫu số 11/TBBSHS/TXNK, mẫu số 12/TBKTT/TXNK, mẫu số 18/BBLV/TXNK, mẫu số 22/QĐKT/TXNK, mẫu số 23/BBCB/TXNK, mẫu số 24/BBKT/TXNK, mẫu số 25/QĐGH/TXNK, mẫu số 26/KLKT/TXNK, mẫu số 29/TBTCNCT/TXNK, mẫu số 32/CVGHNT/TXNK, mẫu số 33/CVXN/TXNK Phụ lục III; mẫu số 1, mẫu số 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

 - Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản được dẫn chiếu tại Thông tư này thì thực hiện theo văn bản mới được được ban hành.

4. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
       
Ngày 20/01/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 05/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 3 năm 2021.

-Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

VỊ TRÍ BDO
Vị trí gần bạn
Xem vị trí