Những quy định mới của chính sách thuế tháng 03/2021

08-04-2021
A/ VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1. Về việc triển khai tiếp nhận tờ khai 02/QTT-TNCN theo phương thức điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế có công văn số 535/TCT-DNNCN ngày 03/03/2021 Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc triển khai tiếp nhận tờ khai 02/QTT-TNCN theo phương thức điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Theo đó, hướng dẫn người nộp thuế khai nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo phương thức điện tử thực hiện như sau:

Bước 1: NNT truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (trang web: thuedientu.gdt.gov.vn, phân hệ dành cho cá nhân) bằng tài khoản giao dịch thuế điện tử đã được đăng ký với cơ quan Thuế.

Bước 2: NNT chọn Tờ khai 02/QTT-TNCN-Tờ khai quyết toán thuế TNCN tại mục Quyết toán thuế/ Kê khai trực tuyến và thực hiện kê khai trực tuyến tờ khai 02/QTT-TNCN. Sau khi NNT hoàn tất thông tin trên tờ khai 02/QTT-TNCN thì gửi bản chụp tài liệu kèm theo theo quy định (nếu có) và nhập mã xác thực (OTP) (do cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi đến số điện thoại của NNT đã đăng ký với cơ quan Thuế) và nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Bản chụp tài liệu kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNCN dưới dạng điện tử được lưu trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để phục vụ cho việc kiểm tra hồ sơ khai thuế của cơ quan Thuế.

Bước 3: NNT sau khi hoàn thành nộp hồ sơ Quyết toán thuế, chậm nhất sau 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử (theo mẫu số 01-1/TB-TĐT ban hành theo Thông tư 66/2019/TT-BTC ngày 20/09/2019 của Bộ Tài chính) qua địa chỉ thư điện tử đồng thời gửi tin nhắn đến số điện thoại của NNT đã đăng ký với cơ quan Thuế.

Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử (theo mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành theo Thông tư 66/2019/TT-BTC ngày 20/09/2019 của Bộ Tài chính) cho NNT qua địa chỉ thư điện tử đồng thời gửi tin nhắn đến số điện thoại của NNT đã đăng ký với cơ quan Thuế.
Nội dung chi tiết công văn số 535/TCT-DNNCN ngày 03/03/2021 được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn

2. Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2020

Tổng cục Thuế có công văn số 636/TCT-DNNCN ngày 12/03/2021 hướng dẫn Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về quyết toán thuế TNCN năm 2020.

Theo đó, có một số nội dung lưu ý như sau:

- Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế. Trường hợp kỳ quyết toán từ năm 2019 trở về trước đã quyết toán trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố;

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền. Trường hợp cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đổng trở xuống. Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã quyết toán thuế TNCN trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố.

- Căn cứ Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, theo đó, điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 như sau:

+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020. Các trường hợp đã tạm nộp thuế theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 được xác định lại số thuế thu nhập cá nhhân phải nộp theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020.

- Thời hạn khai, nộp hồ sơ Quyết toán thuế TNCN như sau:

+ Đối với tổ chức trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

+ Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

- Trường hợp người nộp thuế thực hiện quyết toán theo phương thức điện tử thì cơ quan Thuế tuyên truyền và hướng dẫn người nộp thuế theo hướng dẫn cụ thể tại công văn số 377/TCT-DNNCN ngày 05/02/2021 của Tổng cục Thuế hướng dẫn triển khai cấp đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử và công văn số 535/TCT-DNNCN ngày 03/03/2021 của Tổng cục Thuế hướng dẫn tiếp nhận tờ khai 02/QTT-TNCN theo phương thức điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Nội dung chi tiết công văn số 636/TCT-DNNCN ngày 12/03/2021 được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn

B/. VỀ HÓA ĐƠN

1. Về việc khai thuế GTGT, thông báo phát hành hóa đơn, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản:

Ngày 10/03/2021, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 598/TCT-KK hướng dẫn Công ty cổ phần Giao hàng Tiết Kiệm.

Theo đó, trường hợp người nộp thuế hạch toán riêng được nghĩa vụ thuế của từng địa điểm kinh doanh hoặc có các địa điểm kinh doanh thuộc ngành nghề, hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế của mình để kê khai cho địa điểm kinh doanh và thông báo phát hành hóa đơn, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi có địa điểm kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính có địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng và thông báo phát hành hóa đơn, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
         
C/ VỀ QUẢN LÝ THUẾ

1. Về việc thực hiện Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác:


Ngày 26/02/2021, Bộ Tài chính ban hành công văn số 1938/BTC-TCT về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác.

Theo đó, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2020. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều. Bộ Tài chính đã có Công văn số 1914/BTC-TCT ngày 25/02/2021 gửi lấy ý kiến các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị về dự thảo Thông tư hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Trong thời gian Thông tư chưa ban hành và chưa phát sinh hiệu lực, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

(1) Các Thông tư sau đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế. Do vậy, không thuộc trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều 154 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm:

- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP.

- Thông tư số 176/2014/TT-BTC ngày 17/11/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” từ Lô 09-1 theo Hiệp định 2010 và Nghị định thư 2013.

- Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP.

- Thông tư số 36/2016/TT-BTC ngày 26/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật dầu khí.

- Thông tư số 22/2010/TT-BTC ngày 12/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2009/NĐ-CP ngày 03/11/2009 của Chính phủ quy định thu phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng.

- Thông tư số 56/2008/TT-BTC ngày 23/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kê khai, nộp và quyết toán các khoản thu của Nhà nước quy định tại Điều 18 Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ.

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất.

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa.

- Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng.

- Thông tư số 61/2016/TT-BTC ngày 11/4/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, nộp và quản lý khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

- Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Khoa học công nghệ - Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.

- Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.

- Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

- Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài.

- Thông tư số 06/2017/TT-BTC ngày 20/01/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34a Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung tại khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC).

- Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

- Thông tư số 03/2021/TT-BTC ngày 11/01/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

- Thông tư số 79/2017/TT-BTC ngày 01/8/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết b1 Điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính về cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế.

- Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP.

- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP.

- Thông tư số 31/2017/TT-BTC ngày 18/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC.

(2) Các quy định tại các Thông tư nêu trên (trừ những nội dung đã được quy định cụ thể tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ) tiếp tục có hiệu lực cho đến khi có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế.

2. Về quản lý thuế và chính sách thuế.

 Ngày 02/03/2021, Tổng cục Thuế ban hành công văn số 2013/BTC-TCT hướng dẫn Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc gia hạn nộp thuế, miễn, giảm thuế theo đúng quy định của pháp luật. Tại công văn hướng dẫn các nội dung sau:

- Về gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp; miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính về thuế;

- Chính sách thuế giá trị gia tăng;

- Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt;

- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Chính sách thuế thu nhập cá nhân;

- Chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Chính sách thuế tài nguyên.

Nội dung chi tiết công văn số 2013/BTC-TCT ngày 02/03/2021 của Tổng cục Thuế được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn

 D/ VẤN ĐỀ KHÁC CÓ LIÊN QUAN

1. Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Ngày 03/02/2021, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quyết định số 129/QĐ-BTTTT hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 02 năm 2021.

2. Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá.

Ngày 24/02/2021 Chính phủ ban hành Nghị định số 12/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá.

Các doanh nghiệp thẩm định giá đã nộp đủ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thẩm định giá trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ.

 Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021, các doanh nghiệp thẩm định giá đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ phải bảo đảm điều kiện của người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc quy định tại Điều 1 Nghị định này.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 05 năm 2021

3. Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Ngày 26/02/2021, Bộ tài chính ban hành Thông tư số 17/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 04 năm 2021.
                                                                                                                  

 
VỊ TRÍ BDO
Vị trí gần bạn
Xem vị trí
Copyright © 2018
Đã đăng ký Bản quyền. Công ty TNHH Kiểm toán BDO và Công ty TNHH Tư vấn BDO Việt Nam là thành viên của BDO International Limited - là công ty trách nhiệm hữu hạn (bởi sự) đảm bảo của Anh và là một phần của mạng lưới BDO quốc tế bao gồm các công ty thành viên. BDO là tên thương hiệu cho mạng lưới BDO và cho từng Công ty Thành viên BDO.
This site uses cookies to provide you with a more responsive and personalised service. By using this site you agree to our use of cookies. Please read our PRIVACY POLICY for more information on the cookies we use and how to delete or block them.
Allow only essential cookies