Những quy định mới của chính sách thuế tháng 04/2022

21-04-2022
A. VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Bộ Tài chính có Công văn số 2688/BTC-TCT ngày 23/03/2022 về việc thuế GTGT tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP.

Theo đó, Bộ Tài chính hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn (HĐ) đối với cơ sở kinh doanh để được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT đơn cử như sau:

- Trường hợp ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ, đã lập HĐ tại thời điểm thu tiền trước ngày 01/02/2022 với thuế suất 10% nhưng dịch vụ hoàn thành trong thời gian từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 thì:
  • Đối với phần tiền đã lập HĐ trước ngày 01/02/2022 không thuộc trường hợp được áp dụng chính sách giảm thuế;
  • Đối với phần tiền còn lại chưa thanh toán, được lập HĐ từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 theo quy định thì được áp dụng chính sách giảm thuế.
- Trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc mức thuế suất 10% trong tháng 01/2022 nhưng đến tháng 02/2022 mới lập HĐ thì thuộc trường hợp lập HĐ không đúng thời điểm và không thuộc đối tượng được giảm thuế.

B. VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Tổng cục Thuế có Công văn số 883/TCT-DNNCN ngày 24/03/2022 hướng dẫn quyết toán thuế TNCN.

Theo đó, căn cứ quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN như sau:

- Đối với tổ chức trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 31/3/2022.

- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

- Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.

C. VỀ QUẢN LÝ THUẾ
Tổng cục Thuế có công văn số 877/TCT-KK ngày 24/03/2022 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh hợp tác xã.

Theo đó, việc thực hiện đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã như sau:

- Đối với trường hợp hợp tác xã đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh:
  • Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã.
  • Để khắc phục những tồn tại, bất cập trong việc áp dụng quy định pháp luật về hợp tác xã, hiện nay, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang nghiên cứu xây dựng Luật Hợp tác xã (sửa đổi). Vướng mắc liên quan đến việc đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo tạm ngừng kinh doanh của hợp tác xã sẽ ghi nhận để nghiên cứu trong quá trình hoàn thiện khung khổ pháp lý về hợp tác xã.
- Đối với trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã trong thời hạn tạm ngừng hoạt động:
  • Hợp tác xã khi có thay đổi thông tin đăng ký hợp tác xã trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Quản lý thuế. Trình tự thực hiện trao đổi thông tin đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế số 01/2022/QCLT-BTC-BKHĐT ngày 13/01/2022 của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầy tư quy định việc trao đổi thông tin về hợp tác xã giữ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã và Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

D. VỀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Ngày 23/03/2022, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 18/2022/UBTVQH15 quy định về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn.

- Nghị quyết số 18/2022/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2022.

- Kể từ ngày Nghị quyết số 18/2022/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành:
  • Giảm mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn
  • Giảm 50% mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diesel, dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022; giảm 70% mức thuế bảo vệ môi trường đối với dầu hỏa từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Mức thuế cụ thể được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này.
  • Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn
  • Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn, trừ nhiên liệu bay quy định tại khoản 2 Điều này, từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022
  • Không áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại Mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.
E. VẤN ĐỀ KHÁC CÓ LIÊN QUAN
1. Về việc bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Ngày 10/03/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Nghị định số 20/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015.

Các hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba đã giao kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm có nội dung sửa đổi, bổ sung được quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán.
Ngày 15/03/2022, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 18/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 36/2019/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán.

- Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 17 như sau:
  • Việc quay số mở thưởng xổ số tự chọn số điện toán được thực hiện tại trụ sở chính của công ty xổ số điện toán hoặc tại các địa điểm khác nhưng phải nằm trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, thành phố nơi công ty xổ số điện toán đặt trụ sở chính, hoặc nơi công ty xổ số điện toán có Chi nhánh."
- Bổ sung khoản 6 Điều 29 như sau:
  • Hoàn trả tiền mua vé xổ số tự chọn số điện toán:
Công ty xổ số điện toán phải hoàn trả tiền mua vé xổ số tự chọn số điện toán cho tất cả người tham gia dự thưởng trong các trường hợp sau:
Lịch quay số mở thưởng được thông báo là bị hủy bỏ do sự cố kỹ thuật hoặc trường hợp bất khả kháng xảy ra do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn nhưng chưa có lịch quay số mở thưởng tổ chức lại; hoặc có lịch quay số mở thưởng lại nhưng thời gian quay số mở thưởng chậm hơn 72 giờ so với lịch ban đầu;
Kết quả quay số mở thưởng đã công bố bị hủy bỏ theo kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Bộ Tài chính, cơ quan công an, cơ quan thanh tra, kiểm tra).
  • Công ty xổ số điện toán phải quy định cụ thể thời hạn hoàn trả tiền mua vé xổ số tự chọn số điện toán tại Thể lệ tham gia dự thưởng nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày quay số mở thưởng theo lịch ban đầu hoặc ngày công bố hủy bỏ kết quả quay số mở thưởng của cơ quan có thẩm quyền;
  • Vé xổ số tự chọn được đề nghị hoàn trả tiền mua vé phải đáp ứng đủ điều kiện như vé xổ số lĩnh thưởng quy định tại khoản 2 Điều này.”
Thông tư số 18/2022/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 4 năm 2022.

3. Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số.
Ngày 23/03/2022, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 19/2022/TT-BTC quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số.

Theo đó, Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số. Thông tư này áp dụng đối với:
  • Các tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (sau đây gọi chung là doanh nghiệp).
  • Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc thu, nộp phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số.
- Thông tư này bãi bỏ:
  • Thông tư số 305/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số.
  • Thông tư số 17/2018/TT-BTC ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 305/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số.
- Các nội dung khác liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu phí và công khai chế độ thu phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

Thông tư số 19/2022/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022.
VỊ TRÍ BDO
Vị trí gần bạn
Xem vị trí
Copyright © 2018
Đã đăng ký Bản quyền. Công ty TNHH Kiểm toán BDO và Công ty TNHH Tư vấn BDO Việt Nam là thành viên của BDO International Limited - là công ty trách nhiệm hữu hạn (bởi sự) đảm bảo của Anh và là một phần của mạng lưới BDO quốc tế bao gồm các công ty thành viên. BDO là tên thương hiệu cho mạng lưới BDO và cho từng Công ty Thành viên BDO.
This site uses cookies to provide you with a more responsive and personalised service. By using this site you agree to our use of cookies. Please read our PRIVACY POLICY for more information on the cookies we use and how to delete or block them.
Allow only essential cookies